Phương pháp xác định giá trị của doanh nghiệp

. Phương pháp xác định giá trị của doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước .

Phương pháp tài sản

Ước tính giá công ty theo giá thị trường các loại tài sản của doanh nghiệp:

V= Va-Vd
V: giá thị trường của vốn chủ sở hữu;
Va: giá thị trường của tài sản
Vd: giá thị trường của nợ phải trả.
1. Đối tượng áp dụng: là các DN cổ phần hoá, trừ những doanh nghiệp thuộc đối tượng phải áp dụng phương pháp DCF.
2. Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp: kết thúc quý gần nhất với thời điểm có quyết định cổ phần hoá. Không quá 6 tháng so với thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp.
3. Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp:

  • Dịch vụ báo cáo thuế Luật Hùng Phát chất lượng xác định giá trị doanh nghiệp như sau.
    – Giá trị thực tế doanh nghiệp.
    – Giá trị thực tế tiền vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
    – Thời điểm công bố giá trị không muộn hơn 6 tháng so với thời điểm xác định giá trị DN
    4. Nguyên tắc: Phương pháp tài sản ước tính giá trị của doanh nghiệp dựa trên giá trị thị trường của tất cả các loại tài sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp
    5. Căn cứ để xác định giá trị tài sản:
    – Số liệu trên sổ kế toán của DN
    – Số lượng và chất lượng tài sản theo kiểm kê phân loại tài sản
    – Tính năng kỹ thuật, nhu cầu sử dụng và giá thị trường.
    – Giá trị quyền sử dụng đất và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  • hanh-lap-van-phong-dai-dien

Giá trị thực tế của tài sản (VNĐ) = Nguyên giá TS
(theo giá thị trường) X Chất lượng TS
(% so với chất lượng TS mới cùng loại)

Giá thị trường:
– Đối với tài sản có lưu thông, tài sản tương đương (hoặc không có tài sản tương đương)
– Giá trị tương đối với tài sản là nhà cửa vật kiến trúc, công trình đầu tư xây dựng cơ bản có đơn giá hoặc mới hình thành.
Chất lượng tài sản:
– Phải đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng, chất lượng sản phẩm, vệ sinh môi trường nhưng không thấp hơn 20%
– TS đã khấu hao hết, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị
Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn:
– Căn cứ xác định:
o Vốn chủ sở hữu của công ty có vốn Nhà nước
o Tỷ lệ vốn của công ty trong DN khác. Nếu góp bằng ngoại tế phải quy ra VND
– Xác định giá thực tế thấp hơn sổ sách, tính theo sổ kế toán
– DN khác niêm yết tính theo giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm xác định giá trị DN.
Lợi thế kinh doanh được xác định trên cơ sở:
– Giá trị phần vốn nhà nước theo sổ sách kế toán tại thời điểm định giá
– Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn Nhà nước bình quân 3 năm trước thời điểm định giá.
– Lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm trở lên.

xem thêm tất tần tật các dịch vụ kế toán: http://luathungphat.vn/dich-vu-ke-toan-thue-tron-goi/

Xác định giá trị quyền sử dụng đất

1. Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức thuê đất hoặc giao đất.
2. Trường hợp thuê đất.
– Đối với diện tích đang thuê: tiếp tục thuê không tính vào giá trị doanh nghiệp
– Đối với diện tích đã được giao chuyển sang thuê: chỉ tính vào giá trị doanh nghiệp các chi phí làm tăng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản trên đất.

dich-vu-ke-toan-gia-re
3. Trường hợp thực hiện hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất : tính vào giá trị doanh nghiệp
– Đối với diện tích đang thuê chuyển sang giao: Tính vào giá trị doanh nghiệp nhưng không tính tăng vốn nhà nước mà hạch toán vào khoản phải nộp ngân sách.
– Đối với diện tích đất đã được giao thì tiếp tục kế thừa; xác định lại giá trị quyền sử dụng đất khoản chênh lệch tính vào vốn nhà nước.
6. Nhược điểm, giới hạn và khả năng ứng dụng của phương pháp:
– Làm phát sinh chi phí do phải mời các chuyên gia kỹ thuật đánh giá lại các tài sản (quyền SD đất, công trình XDCB, MM-TB và yếu tố công nghệ SX)
– Không loại bỏ được hoàn toàn tính chủ quan trong việc ước tính giá trị
7. Đối tượng áp dụng:
– DNNN cổ phần hóa (trừ những DN thuộc đối tượng áp dụng phương pháp DCF theo thông tư 126)

xem thêm : tại đây

Recent Posts